Theo Thông tư 08 (năm 2004) của Bộ Y tế định nghĩa: "TPCN là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh". Do đó, TPCN khác với thực phẩm thông thường ở chỗ được sản xuất, chế biến theo công thức: bổ sung một số thành phần có lợi hoặc loại bỏ một số thành phần bất lợi của thực phẩm.
Việc bổ sung hay loại bớt phải được chứng minh và cân nhắc một cách khoa học và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Do đó, TPCN có tác dụng với sức khỏe nhiều hơn các chất dinh dưỡng thông thường và liều sử dụng thường nhỏ, thậm chí được tính bằng miligram hoặc gram.
Có thể chia TPCN thành 7 loại:
TPCN bổ sung vitamin và khoáng chất (như bổ sung iôt vào muối, vitamin A vào đường, sữa...)
TPCN dạng viên (viên tăng lực, viên canxi đề phòng loãng xương, viên phòng ngừa, hỗ trợ điều trị các bệnh cao huyết áp, tim mạch, tiểu đường, ung thư...)
TPCN "không béo", "không đường", "giảm năng lượng" (trà thảo dược...)
Nhóm các loại nước giải khát, tăng lực (bổ sung năng lượng, vitamin và khoáng chất cho cơ thể khi vận động thể lực, thể thao...)
Nhóm giàu chất xơ tiêu hóa (làm nhuận trường, phòng ngừa sỏi mật...)
Nhóm các chất tăng cường chức năng đường ruột
TPCN đặc biệt (dành cho phụ nữ có thai, người cao tuổi, trẻ ăn giặm, người bị tiểu đường...).
SẢN PHẨM PHYAMINO – F1
1. Thành phần công bố:

2. Tác dụng dược lý và nghiên cứu lâm sàng
A . Phylamin ( K4)
Phylamin là chế phẩm được chiết xuất từ bèo dâu AZOLLA MICRPHYLA, được nghiên cứu từ nǎm 1982 và được phép sử dụng từ nǎm 1993, sản phẩm đã được cấp bằng độc quyền sáng chế. Thành phần có 17 acid amin, 16 khoáng chất, flavonoid, phytosterol, vitamin B1, B2, C. Phylamin đã được các nhà khoa học nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư trên thực nghiệm và lâm sàng, đây là đề tài nghiên cứu cấp Nhà Nước và cấp Bộ, đề tài đã được nghiệm thu và đánh giá đạt loại khá. Phylamin làm kích thích hệ thống miễn dịch trên người, làm tăng lympho T, giúp bảo vệ cơ thể. Bệnh nhân ung thư không xạ trị và bệnh nhân ung thư được xạ trị bằng Cobat 60 được cho dung Phylamin cũng cho kết quả tăng trọng lượng cơ thể, tăng lympho T. Như vậy phylamin làm tăng khả năng miễn dịch, thể lực bệnh nhân, hỗ trợ tích cực trong điều trị ung thư.Phylamin kéo dài thời gian sống thêm trung bình của bệnh nhân ung thư.
Phylamin tăng cường phục hồi các tế bào lympho trong các cơ quan lympho. Khi điều trị ung thư bằng xạ trị sẽ gây giảm khả năng miễn dịch, phylamin hạn chế các tác động tiêu cực của tia xạ
Phylamin đã được các Gs. Lê Thế Trung - Chủ nhiệm đề tài, Trần Văn Hanh, và Nguyễn Thanh Dương nghiên cứu trong một thời gian dài tại Học viện Quân y, Viện 103, Bv Hai Bà Trưng, Viện Lao và phổi TW…và đã thu được một số kết quả tốt đáng tin cậy trong liệu pháp hỗ trợ điều trị bệnh nhân ung thư.
Bằng chứng lâm sàng:
Nghiên cứu điều trị phối hợp Phylamin (K4) với chiếu xạ Cobalt 60 trên bệnh nhân ung thư
So sánh sự thay đổi về trọng lượng cơ thể và lympho T giữa 2 nhóm điều trị: Nhóm A ( n=40): Điều trị tia xạ Gamma Cobalt 60
Nhóm B ( n=40): Điều trị tia xạ kết hợp với dung thuốc trong thời gian chiếu xạ với liều 0.2 x 3 viên trong 60-70 ngày.
Kết quả:
(Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0.05)
Sau thời gian theo dõi 1 năm với nhóm B vẫn dùng thuốc Phylamin, kết quả:
(Sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê ở mức P < 0.05)
Kết luận:
Phylamin làm tăng trọng lượng cơ thể, tăng lympho T trong máu ngoại vi. Điều này có ý nghĩa lớn trong điều trị vì các yếu tố trên nói lên sự tăng cường khả năng miễn dịch, nâng đỡ thể lực của cơ thể góp phần tích cực trong điều trị ung thư, hạn chế sự tái phát và di căn sau điều trị.
Phylamin phần nào đã hạn chế sự suy giảm miễn dịch khi điều trị ung thư bằng tia xạ, tăng cường phục hồi nhanh các tế bào lympho trong các cơ quan lympho.
Nhóm nghiên cứu BS. Đồng Khắc Hưng, BS. Đỗ Châu Hùng, BS. Nguyễn Tiến Lực đã nghiên cứu tại khoa A3 viện 103 và BV Lao & Phổi TW về hiệu quả hỗ trợ điều trị ung thư hạch của thuốc Phylamin.
Kết qủa: Sau thời gian điều trị cho thấy nhóm dùng kết hợp với Phylamin có thời gian sống thêm trung bình sau khi phát hiện mắc bệnh cao hơn nhóm chứng không dùng Phylamin được thể hiện ở biểu đồ sau:
Nguyên cứu tác dụng của thuốc K4 trên bệnh nhân ung thư vòm họng:
Đối tượng nghiên cứu: bệnh nhân bị ung thư vòm họng được ta xạ Co60
Nhóm A: Nhóm nghiên cứu được uống Phylamin 0.2 x 4v/ngày, giai đoạn cuối 6v/ngày trong suốt thời gian điều trị.
Nhóm B: nhóm chứng không dùng thuốc
Kết quả:
- Cân nặng: tăng rõ sau 6 tháng điều trị, trung bình tăng 0.7kg/tháng
- Thời gian sống:
Kết luận: thuốc thực sự có kết quả tốt trên bệnh nhân ung thư vòm hòng, giúp bệnh nhân tăng sức đề kháng trong quá trình chạy tia xạ, giúp bệnh nhân tăng cân và duy trì cân nặng trong thời gian dài.
B . Protein thuỷ phân từ máu ngựa: Protein khi bị thuỷ phân tạo thành các amino acid, trong đó có các acid amin thiết yếu mà cơ thể người không tự tổng hợp được phải tự bổ sung từ bên ngoài mới đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày. Amino acid là đơn vị ban đầu của các chuỗi protein, giúp cơ thể xây dựng tế bào và mô, tham gia vào quá trình chuyển hoá trong cơ thể và tổng hợp chất. Mỗi acid amin giữ một vai trò quan trọng trong cơ thể: ….Các acid amin thiết yếu cho cơ thể phải được cung cấp từ nguồn thực phẩm, thuốc bên ngoài mới đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày của cơ thể. Bình thường protein là các chuỗi phân tử dài, dưới tác động của dịch tiêu hoá các đại phân tử protein sẽ biến thành các acid amin và được hấp thu vào cơ thể. Khi thiếu hụt sự cung cấp protein, cơ thể bị suy kiệt, mệt mỏi, gây yếu.
Phyamino – F1 chứa protein thuỷ phân từ máu ngựa bao gồm nhiều acid amin thiết yếu cho cơ thể, có giá trị dinh dưỡng và nuôi dưỡng cao hơn so với các loại đạm thong thường. Do đó, khi uống Phyamino – F1 quá trình hấp thu các acid amin dễ dàng hơn và hiệu quả hơn, nhanh chóng đáp ứng như cầu cần bổ sung lượng acid amin cần thiết cho cơ thể. Phyamino – F1 rất thích hợp cho người cơ địa không cung cấp đủ acid amin, chán ăn hoặc những bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá, hoặc các chức năng chuyển hoá bị rối loạn. Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu việc sử dụng protein thuỷ phân nhằm phục hồi sức khoẻ cho những bệnh nhân bị suy kiệt hoặc suy dinh dưỡng sau sốt rét, chấn thương mất máu…., thuốc có tác dụng tốt cho sức khoẻ, việc hấp thu tốt không gây rối loạn tiêu hoá, khả năng hấp thu nhanh đối với cơ thể.
Tác dụng
Hỗ trợ điều trị ung thư
Tăng cường miễn dịch cơ thể
Tăng cường thể lực cho bệnh nhân điều trị ung thư
Tăng cường thể lực cho bệnh nhân trong và sau xạ trị
Thực phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.
Liều dùng
Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị ung thư:
Uống 3 viên /lần x 3 lần/ngày.
Tăng cường thể lực cho bệnh nhân ung thư:
2 viên/lần x 2 – 3lần /ngày.







