Mifentras 10
Hỗ trợ trực tuyến
 
(+84)436403241
(+84)904898898
 
   Chat with me
  

Hình ảnh công ty

Nghỉ dưỡng Quan Lạn 2013 Nghỉ dưỡng Quan Lạn 2013 Nghỉ dưỡng Quan Lạn 2013 Tổng kết gặp mặt cuối năm 2103 Giám đốc Hà Minh Toản phát biểu trong buổi đào tạo 11-10-2013 Ảnh kỷ niệm buổi đào tạo kỹ năng bán hàng 12-10-2013 Tổng kết gặp mặt cuối năm 2103 Trận bóng đá giao hữu giữa các cán bộ, nhân viên công Nghỉ dưỡng Quan Lạn 2013
Lượt truy cập
Hôm nay: 37
Tuần này: 106
Tháng này: 106
Tất cả: 106
Số người online: 1

Mifentras 10

Mifentras 10
Mifentras 10
Thuốc tránh thai khẩn cấp tác dụng trong 120 giờ

Mifentra 10

Mifentras 10

Thành phần:   Mifepriston       10,0 mg

Tá dược (lactose, tinh bột sắn, Cellulose vi tinh thể, PVP, magnesi stearat, talc, màu vàng quinoline ) vừa đủ 1 viên   

Dạng bào chế: Viên nén

Dược  lực học:

- Mifepriston là một norsteroid có khả năng tạo ái lực liên kết receptor progesteron. Với sự có mặt của progesteron, mifepriston hoạt động như một đối kháng cạnh tranh receptor tại receptor progesteron, nếu không có mặt của progesteron, mifepriston hoạt động nhử một chất đối kháng cục bộ. Mifepriston ngăn chặn những tác động của progesterone lờn niờm mạc tử cung. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa và sự bong ra của niêm mạc tử cung, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự gắn chặt của bào thai. Mifepriston được sử dụng như một thuốc tránh thai thông thường với liều hàng ngày 2mg. Với liều đơn 10mg, mifepriston sẽ ngăn cản sự rụng trứng trong 3- 4 ngày, vì vậy nó có tác dụng như một thuốc tránh thai khẩn cấp, giống như  tác dụng của Levonorgestrel với liều 1,5mg.

- Những người đang mang thai dưới 8 tuần, dùng 150 - 200mg Mifepriston kết hợp với  400 - 600mg Misoprostol có tác dụng phá thai. Khi đó Mifepriston có tác dụng làm rau thai bong ra khỏi nội mạc tử cung và giúp cổ tử cung mềm ra, cho phép thai xổ ra ngoài còn misoprostol sẽ gây co thắt tử cung để đẩy thai ra.

Dược động học:

- Sau khi uống, Mifepriston đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1,3 giờ, 98% được gắn kết với protein huyết tương, sinh khả dụng đạt được khoảng 70%. Mifepriston được chuyển hoá ở gan, thời gian bán thải 18 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua phân khoảng 83% và một phần qua nước tiểu khoảng 9%.

Chỉ định:                    

- Mifentras 10 được dùng cho những trường hợp tránh thai khẩn cấp (trong vòng 120  giờ).

Liều lượng - Cách dùng:     

- Uống 01 viên Mifentras 10  trong vòng 120  giờ sau khi giao hợp. Tuy nhiên dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

Chống chỉ định:

- Dị ứng với các thành phần của thuốc.

- Bệnh của tuyến thượng thận.

- Người đang điều trị với corticosteroid

- Người đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn của thuốc:

- Ngoài trễ kinh có thể gặp xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn

gặp phải khi sử dụng thuốc.

Thận trọng khi dùng thuốc:

-  Mifentra 10 không thể thay thế biện pháp tránh thai thường  xuyên.

- Giao hợp không an toàn sau khi điều trị sẽ làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.

- Tỉ lệ thất bại: các nhà khoa học nhận thấy tỉ lệ thất bại của Mifepristone 10 mg trong việc ngừa thai là 1,5%.

-Phụ nữ dùng phương pháp này để tránh thai phải được báo trước rằng nếu phương pháp này thất bại, nói khác hơn  là thai kỳ vẫn còn, có nguy cơ sinh  đứa con dị dạng. 

Quá liều và xử trí:

 - Thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có bất kỳ phản ứng  phụ nào xảy ra khi sử dụng liều duy nhất chứa đến 2g mifepristone. Nếu có trường hợp ngộ độc cấp xảy ra, nên đưa bệnh nhân đến bệnh viện để giám sát và điều trị đặc biệt.

Tương tác thuốc:

- Aspirin và các NSAID làm giảm tác dụng tránh thai của Mifepriston.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

- Nếu phụ nữ có thai uống nhầm Mifentras 10 với liều 10mg thì không gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp.

- Cho con bú: Mifepriston đi qua sữa mẹ vì vậy nên tránh cho con bú sau khi dùng thuốc  Mifentras 10.

Người lái xe và vận hành máy móc: Được dùng

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

Qui cách: vỉ 1 viên nén, hộp 01 vỉ.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS.

ĐỂ XA TẦM VỚI CỦA TRẺ EM
ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG
NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ, DƯỢC SỸ
SẢN PHẨM CÓ BÁN TẠI CÁC NHÀ THUỐC TRÊN TOÀN QUỐC

Viết đánh giá

Họ và tên:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: Không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã bảo vệ:



Thẻ: